Tiếng Anh chủ đề du lịch

Tiếng Anh chủ đề du lịch

       ​​1. Một số từ vựng:

  • Tour /tʊr/: Chuyến du lịch, cuộc tham quan
  • Trip /trɪp/: Cuộc du ngoạn, chuyến đi
  • Journey /ˈdʒɜːrni/: Cuộc hành trình, chặng đường
  • Travel /ˈtrævl/: Du lịch
  • Outing /ˈaʊtɪŋ/: Cuộc đi chơi, nghỉ hè xa nhà
  • Resort /rɪˈzɔːt/: Khu nghỉ mát
  • Sightseeing /ˈsaɪtˌsiːɪŋ/: Cuộc tham quan
  • Itinerary /aɪˈtɪnərəri/: Lộ trình
  • Tour guide /tʊə ɡaɪd/: Hướng dẫn viên du lịch
  • Park /pɑːk/: Công viên
  • Cave /keɪv/: Hang động
  • Exhibition /ˌeksɪˈbɪʃn/: Cuộc triển lãm
  • Jungle /ˈdʒʌŋɡl/: Rừng nhiệt đới

2. Một số mẫu câu:

  • My flight was overbooked, and I got bumped to a later one.
    flight = chuyến bay
    overbooked = đã được đặt hết vé
    got bumped = phải dời lại chuyến khác.

 

  • It took me four days to recover from the jet lag.

recover = hồi phục lại, lấy lại trạng thái bình thường

jeg lag = sự khác biệt về múi giờ giữa các vùng. Khi các bạn đi tới một vùng khác có múi giờ khác với nơi mình ở các bạn sẽ bị trái múi giờ & dẫn đến tình trạng rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi.

 

  • My hotel was in a really seedy area.

seedy area = khu vực dơ dáy, luộm thuộm, không an ninh, nguy hiểm. Còn một từ khác có nghĩa tương đương là "sketchy"

 

  • I was mugged while walking in the city center – in broad daylight!

I was mugged = tôi bị móc túi, bị cướp
I was mugged at knifepoint / gunpoint = bị cướp bằng dao/súng
In broad daylight = giữa thanh thiên bạch nhật, giữa lúc trời sáng

 

  • The weather was miserable – the rain didn’t let up for a minute.

miserable = terrible = tồi tệ, xấu (thường là nhiều mưa hoặc trời quá lạnh.)

the rain didn't let up = the rain didn't stop

 

  • We forgot to bring bug spray and got completely bitten up.

bug spray = bình xịt côn trùng
got bitten up = bị muỗi chích, côn trùng cắn tơi tả

 

  • I ended up with huge blisters after our walking tour of the city.

blisters = mấy vết phồng rộp chân (do đi bộ quá nhiều)

 

  • Something I ate didn’t agree with me, and I got the runs.

Khi bạn nói một món ăn nào đó "didn't agree with me" nghĩa là sau khi ăn bạn cảm thấy đau bụng hoặc muốn nôn mửa, tiêu chảy...

 

  • The place was nothing but a tourist trap.

a tourist trap = khu du lịch ko có gì thú vị nhưng lại đắt đỏ, hút tiền du khách

 

  • I was hungover on the last day of my trip.

nếu như bạn "hungover" nghĩa là bạn đang bị bệnh, mệt mỏi, chóng mặt nhức đầu do uống rượu bia quá nhiều.

hungover là tính từ
hangover là danh từ

 

  • I had to catch the redeye in order to get back in time for work on Monday morning.

redeye = chuyến bay đêm và tới nơi vào sáng hôm sau (chuyến bay cuối cùng)

Video nổi bật

Bài 1: Các cách giới thiệu trong Tiếng Anh
Bài học gồm 8 phần sẽ nói về các cách giới thiệu trong Tiếng Anh và cách phát âm âm /b/ và /p/ sao cho chính xác.
07/12/2017 09:5515
Listening Upper Intermediate - Lesson 1. Winston Churchill Braces: Britons To Their Task
Luyện nghe Tiếng Anh qua bài phát biểu của Winston Churchill
07/12/2017 16:3610
Lesson 1. A day of Helen
Trong bài này, các bạn sẽ được học về cách sử dụng thì Hiện Tại Đơn Giản để hỏi và trả lời về một ngày làm việc thông thường của một người nào đó.
07/12/2017 10:201
How Do You Measure ROI?
Bạn tính ROI như thế nào?
07/12/2017 10:067
Bài 2: Hỏi và trả lời về quê quán
Trong bài học này, các bạn sẽ học cách hỏi và trả lời về quê quán. Sau đó là cách phát âm âm /f/ và /v/ một cách chính xác.
13/12/2017 09:3012
Listening Upper Intermediate - Lesson 2. Lou Gehrig : Farewell Speech
Luyện nghe Tiếng Anh với bài phát biểu của cựu tuyển thủ bóng chày Lou Gehrig
07/12/2017 16:439
Lesson 2: What's your name?
Trong bài học này, bạn sẽ được học về cách chào hỏi, cách hỏi tên của ai đó và cách sử dụng tên và họ.
07/12/2017 10:494
Listening Upper Intermediate - Lesson 3: John F. Kennedy: 'Ich bin ein Berliner'
Luyện nghe Tiếng Anh với bài phát biểu của Tổng thống John F. Kennedy
07/12/2017 16:448
Lesson 3: Where are you from?
Trong bài học này, các bạn sẽ được học cách hỏi để biết ai đó và cách trả lời để giới thiệu ai đó, hỏi về đất nước của ai đó, cách sử dụng động từ "would like".
07/12/2017 11:085
Bài 3: Hỏi và trả lời về nghề nghiệp
Trong bài này, các bạn sẽ học các cấu trúc dùng để hỏi và trả lời về nghề nghiệp. Sau đó, là cách phát âm hai âm /s/ và /ʃ/.
07/12/2017 09:516