Tìm hiểu về danh từ trong tiếng Anh

Tìm hiểu về danh từ trong tiếng Anh

1. Ví trí, chức năng của danh từ

  • Danh từ đứng ở đầu câu làm chủ ngữ.
  • Danh từ đứng sau động từ và giới từ làm tân ngữ.
  • Danh từ đứng sau tính từ sở hữu và các tính từ khác tạo thành cụm danh từ.

 

2. Phân loại danh từ

Danh từ có hai loại : danh từ đếm được và danh từ không đếm được.

a) Danh từ đếm được:

  • Danh từ đếm được có hình thức số ít, số nhiều. Danh từ đếm được số ít dùng với mạo từ “a/ an”
  • Chú ý: Một số trường hợp thêm số nhiều đặc biệt của danh từ
  • Danh từ tận cùng bằng các từ: o, s, sh, ss, ch, x, z thì thêm “es” ở dạng số nhiều.
  • Danh từ tận cùng là phụ âm và “y” thì thêm “ies” ở dạng số nhiều.
  • Danh từ tận cùng là “f” hoặc “fe” thì:
  • Một số danh từ khi chuyển sang dạng  số nhiều sẽ biến “f/ fe” thành “v”, sau đó thêm "s”
  • Có 4 danh từ ở dạng số nhiều sẽ có thể thêm “s” hoặc biến đổi thành “ves” đều được: “hoof”, “drawf”, “scarf”, “wharf”.
  • Một số danh từ chuyển sang dạng số nhiều bằng cách thêm “s” gồm có các danh từ: “proof”, “roof”, “safe”, “chiefs”, “handkerchief
  • Một số danh từ chuyển số nhiều bằng cách thay đổi nguyên âm ở giữa. Ví dụ:

Man -> Men

Woman -> Women

Foot -> Feet

Tooth -> Teeth

Goose -> Geese

Mouse -> Mice

Ox -> Oxen

  • Danh từ số ít tận cùng bằng “-on” thì được chuyển thành “-a” khi sang dạng số nhiều. (Ví dụ: phenomenon -> phenomena)
  • Danh từ số ít có tận cùng bằng “-um” thì được chuyển thành “-a” khi sang dạng số nhiều. (Ví dụ: bacterium -> bacteria)
  • Danh từ số ít có tận cùng bằng “-a” thì sẽ được chuyển thành “-ae” khi sang dạng số nhiều. (Ví dụ: alumna -> alumnae)
  • Danh từ số ít có tận cùng bằng “-us” thì sẽ được chuyển thành “-i” khi sang dạng số nhiều. (Ví dụ: cactus -> cacti)
  • Danh từ số ít có tận cùng bằng “-is” thì sẽ được chuyển thành “-es” khi sang dạng số nhiều. (Ví dụ: basis -> bases)

 

b) Danh từ không đếm được:

  • Danh từ không đếm được không có hình thức số nhiều, không đi kèm với mạo từ “a/ an”.
  • Danh từ không đếm được thường là:
  • Danh từ chỉ môn học (Math, Chemistry,…)
  • Danh từ chỉ chất lỏng (water, oil,..)
  • Danh từ chỉ chất liệu (stone, glass,…)
  • Danh từ chỉ khối (cheese, meat,…)
  • Danh từ chỉ hạt rất nhỏ (salt, rice,…)
  • Danh từ trìu tượng (happiness, beauty,…)
  • Danh từ khác (information, fun, weather,…)

​​​​​​​

c) Sở hữu của danh từ

  • Dùng hình thức sở hữu ‘s hoặc ’ khi:
  • Danh từ chỉ người , động vật (Ví dụ: the girl’s story)
  • Danh từ chỉ tên các châu lục, đất nước, thành phố, trường học,… (Ví dụ: Italy’s city)
  • Dùng với cụm từ chỉ thời gian (Ví dụ: today’s newspaper)
  • Có thể dùng sở hữu cách ’s và lược bỏ danh từ phía sau khi danh từ đó là: shop, church, office, school, house, surgery,…

Video nổi bật

Electric Vocabulary
Ý nghĩa những từ vựng xung quanh điện năng
21/06/2017 10:290
The Importance Of Focus
Tầm quan trọng của sự tập trung
21/06/2017 10:250
Why It Pays To Work Hard?
Tại sao phải làm việc chăm chỉ?
21/06/2017 10:190
The Power Of A Great Introduction
Sức mạnh của lời mở đầu ấn tượng
21/06/2017 10:040
A Big Surprise for a Lucky College Student
Một bất ngờ lớn dành tặng chàng sinh viên may mắn
21/06/2017 09:570
Watch Me (Whip/Nae Nae)' Live
Xem tôi nhảy này (Điệu Whip/Nae nae)
21/06/2017 09:500
Ramsey Musallam: 3 rules to spark learning
Ramsey Musallam: 3 quy tắc khơi dậy hứng thú học tập
21/06/2017 09:420
Hardcore - Trailer
Giới thiệu phim Hardcore
21/06/2017 09:390
How Good Managers Listen
Cách các nhà quản lý tài ba lắng nghe.
20/06/2017 10:370